Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Hiển thị các bài đăng có nhãn benh-ly-xuong-khop

Viêm khớp tự phát thiếu niên là gì?

Nguyên nhân gây bệnh viêm khớp tự phát thiếu niên chưa được rõ ràng, tuy nhiên người ta cho rằng bệnh có tính chất tự miễn với tình trạng nhiễm khuẩn làm khởi động một loạt các quá trình trong hệ thống miễn dịch. Bệnh thường khởi phát sau nhiễm virut, Chlamydia mycoplasma, Streptococus, Salmonella, Shigella… Các thể viêm khớp tự phát thiếu niên Các thể bệnh của viêm khớp tự phát sẽ xuất hiện theo từng lứa tuổi với các biểu hiện ở khớp thường xuất hiện khi có các tổn thương ở da. Thể hệ thống hay còn gọi là thể Still ở trẻ em: các triệu chứng là sốt cao, nổi ban màu hồng ở da và viêm khớp. Tổn thương khớp theo từng đợt, ít nhất tồn tại trong 2 tuần, sau đó thường biến mất. Trẻ thường sốt cao (39-40 độ C), sau đó tự hạ nhiệt về bình thường. Tổn thương ở khớp thường gặp ở khớp vừa và khớp lớn, nhất là khớp gối, sau đó đến khớp cổ tay, khớp bàn ngón tay, khớp cổ chân,… Các tổn thương khác như tổn thương nội tạng (gan lách hạc to, viêm màng ngoài tim hoặc viêm các thanh mạc khác),...

Loãng xương hay mắc ở lứa tuổi nào?

Bệnh loãng xương thường coi là bệnh lý ở phụ nữ lớn tuổi nhưng thực tế là loãng xương bắt đầu từ giai đoạn sớm hơn. Phụ nữ có mật độ xương ở mức cao nhất ở lứa tuổi 30 và họ cần phải có đủ lượng canxi để tạo xương và duy trì sức khỏe ở giai đoạn còn lại. Ở Mỹ có gần 10 triệu người mắc bệnh loãng xương, phụ nữ chiếm trên 80% trong số đó.  Người ta dự đoán rằng cứ 1 trong 2 phụ nữ và 1 trong 8 nam giới trên 50 tuổi bị bệnh loãng xương. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, tỷ lệ bệnh loãng xương trong phụ nữ da trắng sau mãn kinh vào khoảng 14% ở độ tuổi từ 50-59, 22% trong độ tuổi từ 60-69, 39% trong độ tuổi từ 70-79 và 70% ở độ tuổi từ 80 trở lên. Ngay từ khi còn trẻ cho đến tuổi trưởng thành trong cơ thể luôn diễn ra hai quá trình: hủy xương và tái tạo xương. Quá trình này người ta gọi là quá trình “tái cấu trúc” hay còn gọi là chu chuyển xương. Ở người trẻ tuổi quá trình tạo xương diễn ra chiếm ưu thế hơn so với quá trình hủy xương. Kết quả là xương phát triển cả về chiều dài, khối ...

Điều trị viêm xương như thế nào?

Sinh thiết xương sẽ tiết lộ loại vi trùng gây nhiễm trùng, bác sĩ có thể chọn thuốc kháng sinh đặc biệt tốt cho loại nhiễm trùng. Các kháng sinh thường được sử dụng thông qua tĩnh mạch ở cánh tay trong ít nhất 6 tuần. Các tác dụng phụ có thể bao gồm buồn nôn, ói mửa và tiêu chảy. Các phương pháp điều trị viêm xương là dùng thuốc kháng sinh và phẫu thuật để loại bỏ phần xương bị nhiễm bệnh hoặc chết. Phẫu thuật Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng, phẫu thuật viêm tủy xương có thể bao gồm một hoặc nhiều các thủ thuật sau đây: Lấy dịch từ các khu vực bị nhiễm bệnh. Mở khu vực xung quanh xương bị nhiễm bệnh cho phép bác sĩ phẫu thuật lấy mủ hoặc chất dịch đã tích tụ. Lấy bỏ xương và mô bệnh. Bác sĩ phẫu thuật lấy bỏ xương bị bệnh khi có thể, lấy một ít mép xương khỏe mạnh để đảm bảo rằng tất cả các khu vực bị nhiễm bệnh đã được lấy bỏ. viêm khớp nên ăn uống gì  http://coxuongkhoppcc.com/viem-khop-nen-an-uong-gi.html Phục hồi lưu lượng máu đến xương. Bác ...

Chữa đau khớp gối bằng bấm huyệt

Bấm huyệt vốn là một phương pháp hiệu quả để hỗ trợ điều trị căng thẳng bằng cách sử dụng sức và sự nhạy cảm của bàn tay tác động lên da người. Bấm huyệt là sự gia thoa và hòa hợp giữa cơ thể cùng cảm súc và tâm chí với tinh thần giúp thư giãn cả về thể chất bao gồm cơ bắp, hệ thần knih cũng như thinh thần sảng khoái thoải mái Bằng việc tác động lên các huyệt đạo, bấm huyệt mang lại sự sảng khoái và những lợi ích cực lì có lợi cho cơ thể con người có thể kể đến như: Thư giãn cơ thể và tâm trí Giảm căng thẳng mệt mỏi Tăng khả năng lưu thông máu Nâng cao hiệu quả thải độc khỏi cơ thể Giảm đau tiêu viêm Thúc đẩy quá trình làm lành vết thương nhanh chóng Nâng cao khả năng hấp thụ dinh dưỡng tại các vùng bị tổn thương của cơ thể. Theo y học cổ truyền cho thấy có hơn 800 điểm sống quan trọng chạy dọc theo kinh tuyến từ đầu xuống đến chân. Đặc biệt là dọc hai bên cột sống và bên ngoài cơ thể. Mỗi điểm có tác dụng hỗ trợ điều trị cụ thể các cơ quan liên quan tại khu vực ...

Tìm hiểu về dây chằng vàng

Dây chằng vàng còn được gọi là ílavum ligament. Dây chằng vàng là tập hợp của các sợi đàn hồi có màu vàng đặc trưng. Đây là các đặc điểm chính của dây chằng vàng Là một bộ phận cấu tạo của hệ xương khớp gồm nhiều sợi đàn hồi kết hợp với nhau màu vàng Vị trí: phủ phần sau của ống sống. Điểm bắt đầu từ lá đốt sống phía dưới đến lá đốt sống phía trên của cung đốt sống liền kề. Điểm kết thúc là thành sau ống sống. Độ dày từ 3 – 5 mm. Trường hợp dây chằng vàng bị thoát vị có thể lên tới 5 – 6 mm. Chức năng của dây chằng vàng Duy trì đường cong sinh lý của cột sống Dây chằng vàng là một trong các bộ phận cấu tạo của cơ thể. Dây chằng vàng chiếm một vị trí quan trọng trong việc duy trì đường cong sinh ly của cột sống. Dây chằng vàng giúp cột sống của bạn duỗi thẳng sau khi cúi thực hiện các động tác khác. Phòng tránh thoát vị dây chằng vàng đĩa đệm Dây chằng vàng có vị trí đối lập với các dây chằng của thân đốt. Do đó, dây chằng vàng giúp ngăn cản sức ép từ cơ thể lên các ...

Đau dây thần kinh liên sườn có tác hại gì?

Đau dây thần kinh liên sườn do nhiều nguyên nhân gây ra, cũng có khi không xác định được nguyên nhân (trường hợp này gọi là đau dây thần kinh liên sườn tiên phát) hoặc không rõ nguyên nhân. Thuật ngữ đau dây thần kinh liên sườn nhằm chỉ các dây thần kinh xuất phát từ đoạn tủy ngực D1-D12. Phân tích theo giải phẫu học, rễ thần kinh tủy ngực được chia thành hai nhánh sau khi qua lỗ ghép, nhánh sau (còn gọi là nhánh lưng) chi phối cơ lưng và da; nhánh trước (còn gọi là nhánh bụng) chi phối cho da và cơ phía trước bụng, ngực, đây chính là dây thần kinh liên sườn. Sau khi tách khỏi rễ chung thì dây thần kinh liên sườn sẽ cùng với mạch máu tạo thành bó mạch và thần kinh gian sườn nằm ở bờ dưới của mỗi xương sườn. Vì sự liên quan này mà các bệnh lý về cột sống, tủy sống, xương sườn và thành ngực đều có thể gây ảnh hưởng trực tiếp tới dây thần kinh liên sườn. Thêm vào đó, các dây thần kinh liên sườn cũng đồng thời là các dây thần kinh nằm nông nên dễ bị tác động bởi các yếu tố ngoại cảnh....

Liệt dây thần kinh số 7 không nên ăn gì?

Bệnh liệt dây thần kinh số 7 không nên ăn, có thể dễ dàng phát hiện qua việc vệ sinh buổi sáng, người bệnh có thể gặp khó khăn khi vệ sinh cá nhân, súc miệng, đánh răng… Cụ thể hơn, khi soi gương người bệnh có thể cảm thấy mặt lệch, mắt có hiện tượng sếch, môi hơi lệch về một bên… Các hoạt động đơn giản và cơ bản hàng ngày như nhắm mắt, chu môi, chúm môi… đều vô cùng khó khăn. Vị giác bị rối loạn, nếu bệnh nặng có thể sẽ mất cảm giác vị giác, không còn thưởng thức được hương vị của các món ăn. Đôi khi mất cảm giác trên khuôn mặt, không kiểm soát được trạng thái của chính bản thân mình. Các hiện tượng như ù tai, nghe kém, chân tay bên đối diện với bên liệt có hiện tượng mỏi. Khi ngủ người bệnh không thể nhắm mắt, khép miệng, nước mắt và nước dãi chảy ra ngoài. Bệnh liệt dây thần kinh số 7 nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây nên những biến chứng rất nguy hiểm. Thông thường, người ta kết hợp sử dụng thuốc và châm cứu để nhanh chóng đẩy lùi các triệu chứng liệt dây thần ki...

Những vấn đề xương khớp ở trẻ em

Các bậc cha mẹ không nên chủ quan khi trẻ bị một số vết thương ở xương khớp như các khớp gối, háng, hay cột sống dai dẳng, bởi hệ thống xương khớp của trẻ có thể bị đe dọa bởi nhiều bệnh khác nhau, có thể ngay lúc đó bệnh không để tác hại lại ngay mà bệnh có thể để lại biến chứng nguy hiểm về sau. Nên xem xét một số một về xương khớp dưới đây để bố mẹ có thể biết mà tránh cho con cái. 1. Biến dạng cột sống Đối với trẻ em nếu không được uốn nắn từ khi còn nhỏ thì dễ gặp phải sai lầm về sau. Một thực trạng đang thấy về bệnh xương khớp ở trẻ em  đó chính là cong vẹo cột sống, bệnh này thường xảy ra trong độ tuổi cắp sách tới trường và chủ yếu là do trẻ ngồi học không đúng tư thế, Nguyên nhân có thể do trẻ đeo ba lô quá nặng, ngồi học không đúng tư thế…Biểu hiện của bệnh rất dễ phát hiện như đi lệch về một bên, ngồi xiên xẹo, thường xuyên nhức mỏi lưng. Cha mẹ nên quan tâm đến tư thế ngồi học của con và không cho chúng mang vác quá nhiều đồ nặng trên vai tránh trẻ bị biến dạng ...

Chữa đau thần kinh tọa đơn giản

Có khoảng 40% dân số thế giới sẽ bị đau thần kinh tọa tại một số điểm trong cuộc đời của họ. Tình trạng này thường bị nhầm lẫn với chứng đau thắt lưng hoặc chuột rút chân. Cơn đau thần kinh tọa có thể từ nặng đến nhẹ, từ tê tê đến đau nhói và dữ dội ở một bên cơ thể. Hầu hết mọi người đều nghĩ đến việc dùng thuốc để giảm đau mà quên mất rằng có rất nhiều cách chữa bệnh thần kinh tọa ngay tại nhà đơn giản hiệu quả . Cách chữa bệnh thần kinh tọa tại nhà: Bóng tennis Bạn đã nghe về tác dụng của bóng tennis đối với bệnh đau lưng chưa, vậy thì tại sao không áp dụng nó như một cách chữa đau dây thần kinh tọa. Hoạt động như một liệu pháp massage và bấm huyệt, bóng tennis sẽ giúp bạn giảm đau cơ và căng cơ hiệu quả. Hơn thế nữa, nó còn giúp giải phóng rễ thần kinh bị chèn ép, cải thiện khả năng di chuyển và lưu thông máu đến khu vực tổn thương. Nằm hoặc ngồi trên sàn nhà, đặt quả bóng tennis dưới cơ bắp, gần vị trí của cơn đau. Bạn nên sử dụng nhiều hơn một quả bóng để trải dài áp lực...

Đau nhức cơ bắp từ nguyên nhân nào?

Tình trạng đau cơ bắp chân ảnh hưởng đến việc di chuyển, khiến nhiều người rất khó chịu nhưng lại không biết nguyên nhân do đâu và làm cách nào để giảm đau nhanh chóng. Vì vậy, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ những cơn đau cơ bắp chân của mình xuất phát từ đâu và cách điều trị đau nhức cơ bắp chân hiệu quả qua các các thông tin sau đây. Nguyên nhân gây đau cơ bắp chân Đau cơ bắp chân là tình trạng đau nhức mỏi ở bắp chân hoặc cảm thấy nặng chân thường xuất hiện vào những thời điểm khác nhau khó biết trước. Tình trạng này có thể do nhiều nguyên nhân gây ra và thường gặp nhất là do: 1 – Suy tĩnh mạch Những người bị đau bắp chân do bị suy tĩnh mạch là do thường đứng nột chỗ quá lâu, ít vận động khiến các mạch máu ở phần thấp của chân kém lưu thông, bị ứ đọng và gây chèn ép dẫn đến đau nhức. Những biểu hiện thường thấy khi bị suy tĩnh mạch là buổi tối đi ngủ mà gác chân lên cao thì hết đau nhưng ngày hôm sau đi làm về thì cảm thấy bắp chân đau mỏi, nhức, chân nặng và có cảm giác ph...

Tê bì chân tay nguyên nhân vì sao?

Khi ngồi quá lâu trong 1 tư thế (chẳng hạn như vắt chéo chân), chân có thể rơi vào trạng thái ngủ tạm thời. Ở các tư thế này, hệ thống dây thần kinh ở chân không được cung cấp đủ oxy và không thể hoạt động bình thường được.  Các thông tin từ chi đến não bị thiếu hoặc mất hoàn toàn, gây ra cảm giác tê rần ở chân. Đôi khi, ngay cả khi đang vận động, nhiều người vẫn phàn nàn rằng họ bị tê vài ngón chân, hoặc cả bàn chân sau khi chạy bộ. Trong trường hợp này, nguyên nhân bị tê chân có thể do thắt dây giày quá chặt, khiến mạch máu và dây thần kinh bị tắc nghẽn. Bàn tay phải lặp đi lặp lại nhiều lần một động tác, hoặc cầm nắm quá chặt một vật cũng là nguyên nhân tê tay. Ở tay có rất nhiều búi thần kinh chạy qua, vì thế chỉ một ảnh hưởng nhỏ cũng làm dây thần kinh bị chèn ép. Thậm chí ở nếu đeo nhẫn quá chặt cũng có thể khiến tay bị tê. Ở người uống nhiều bia rượu và hút thuốc lá, dây thần kinh cũng có thể bị sưng tấy hoặc chết, khiến cho thông tin liên lạc giữa chi và não bị gián ...

Kết xương trong gãy xương cánh tay là gì?

Kết xương trong gãy xương cánh tay xảy ra có thể do chấn thương trực tiếp khi vật cứng đập vào làm gãy xương hoặc khi ngã chống tay xuống đất. Bệnh nhân nếu không được cứu chữa kịp thời có khả năng mắc nhiều biến chứng liệt dây thần kinh quay, thương tổn động mạch cánh tay, hạn chế vận động. Có nhiều phương pháp điều trị gãy xương cánh tay được áp dụng tuỳ theo từng loại gãy và tuổi bệnh nhân, điều trị bảo tồn được áp dụng cho các gãy xương không di lệch hoặc ít di lệch và vững. Khoảng 75% các gãy đầu trên xương cánh tay là ít di lệch và có thể điều trị bằng bảo tồn, tuy nhiên gãy trật và mất vững gãy xương hở, gãy vụn thì cần được phẫu thuật nắn lại các mặt gãy, bất động đủ vững chắc để tập vận động sớm khớp vai. Cố định ngoài Chỉ định trong gãy hở, có khiếm khuyết da và phần mềm, các gãy vụn nhiều mảnh ở bệnh nhân có nhu cầu vận động sớm, các bệnh nhân gãy thân xương kèm tổn thương bỏng ở vùng khác cần lấy da để ghép, hoặc ở bệnh nhân có kèm gãy xương cẳng tay cùng bên. ...

Bệnh lý Sarcoma tạo xương chữa ra sao?

Hiện vẫn chưa tìm ra nguyên nhân gây bệnh nhưng một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh Sarcoma tạo xương bao gồm yếu tố di truyền, nhiễm virus hay do xương phát triển quá mức. Ở nhiều người bệnh, những chấn thương trong quá khứ gây đau xương, nhiễm trùng xương mạn tính cũng có khả năng bị Sarcoma tạo xương cao hơn. Khi bị Sarcoma tạo xương, người bệnh sẽ gặp phải các triệu chứng: Bề mặt xương có khối u cứng, có thể đau hoặc không. Người bệnh bị gãu xương bệnh lý hay xương bị dị tật, không phát triển bình thường. Biểu hiện toàn thân sốt cao, tụt cân, mệt mỏi. Xương đau kéo dài và dai dẳng Nếu khối u chèn ép lên các mạch máu có thể gây cảm giác đau tê tại vị trí tổn thương và các vùng lân cận. Các cơn đau xương, khớp dữ dội hơn về đêm. Để phát hiện và chẩn đoán bệnh Sarcoma tạo xương, người bệnh cần tìm đến các cơ sở y tế uy tín có chuyên khoa cơ xương khớp. Các bước thăm khám bao gồm: Bác sĩ thăm khám lâm sàng, hỏi các yếu tố nguy cơ, tiền sử mắc bệnh xương khớp. Người...

Chăm sóc sau phẫu thuật dây chằng chéo trước khớp gối ra sao?

Người bệnh cũng cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ điều trị về việc tập vật lý trị liệu phục hồi. Các bài tập vật lý trị liệu chăm sóc sau mổ dây chằng chéo trước khớp gối sẽ giúp tăng cường các cơ bắp xung quanh đầu gối và cải thiện tính linh hoạt. Nghỉ ngơi là điều vô cùng cần thiết sau mỗi cuộc phẫu thuật. Vì thế trước hết người bệnh nên dành thời gian để tạm thời nghỉ ngơi, ngừng các công việc, học tập. Có thể chườm nước đá lên đầu gối khoảng 20 phút ít nhất 2 giờ một lần. Sử dụng gạc nén hoặc băng đàn hồi quấn xung quanh đầu gối. Ngoài ra cũng nên kê cao gối khi nằm. Tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối bằng nội soi thành công kết hợp cùng tập luyện vật lý trị liệu kiên trì sẽ giúp phục hồi chức năng vận động của khớp đầu gối. Người bệnh có thể tiếp tục chơi thể thao sau 8 – 12 tháng. Để có một ca phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối thành công, an toàn, không biến chứng cần có sự kết hợp của đội ngũ bác sĩ giỏi, trang thiết bị y tế phục vụ...

Đứt dây chằng khớp gối nên làm gì?

Nhiều người khi thấy triệu chứng đau, sưng đầu gối do chấn thương thường áp dụng những phương pháp như đắp lá, dán cao, bẻ gối... Đây chính là sai lầm khiến khớp gối bị tổn thương nghiêm trọng hơn, khó chữa trị, thậm chí người bệnh gặp những biến chứng nguy hại đe dọa sức khỏe.  Đứt dây chằng khớp gối đa phần chủ yếu do chấn thương chơi thể thao hoặc do tai nạn gây ra. Người bệnh khi bị đứt dây chằng khớp gối thường có những biểu hiện như : Tiếng kêu ở gối: Nhiều bệnh nhân có thể nghe hoặc cảm nhận thấy tiếng “rắc” ở gối ngay sau chấn thương, sau đó là đau và sưng nề khớp gối. Lỏng gối: một thời gian sau khi hết đau và sưng nề khớp gối, người bệnh có thể đi lại bình thường nhưng sẽ thấy lỏng gối, thể hiện bởi những triệu chứng như: cảm giác chân yếu hoặc không thật chân khi đi lại; không thể đi bộ nhanh được, nhất là trên mặt đường không bằng phẳng, thỉnh thoảng đang đi bị trẹo gối; đi lên đi xuống cầu thang khó khăn, cảm giác rất sợ khi phải đặt chân bị chấn thương xuống tr...

Nước nghệ tốt cho xương

Hoạt chất Curcumin trong nghệ đã được chứng minh là có hiệu quả trong chữa trị các triệu chứng viêm khớp, nhất là viêm khớp dạng thấp như đau nhức, sưng khớp. Nghệ, tên khoa học theo tiếng Anh là Curcuma, là một loại cây thân thảo thuộc họ nhà gừng Zingberaceae. Nghệ có nguồn gốc từ vùng phía Đông nam của Ấn Độ và nhờ những tính năng cũng như công dụng tuyệt vời của nó nên được lan truyền nổi tiếng và trồng khắp trên thế giới. Tại Ấn Độ, Trung Quốc và các quốc gia khác, nghệ đã được dùng với mục đích chăm sóc sức khỏe, làm đẹp và nấu ăn trong hàng thế kỷ. Loại củ thiên nhiên này còn là phương thuốc cổ truyền chữa trị các bệnh đau ốm, uống nước nghệ mỗi sáng tốt cho xương khớp và sưng tấy do viêm khớp v…v, đặc biệt là phần rễ, thân rễ hay thân ngầm dưới đất được dùng trong y học. Theo Đông y củ nghệ vàng còn được gọi là Khương Hoàng, vị cay, đắng, tính bình có tác dụng hành khí,hoạt huyết, làm tan máu, tan ứ và giảm đau. Theo Đông y bản giám thì Khương Hoàng có tác dụng phá huyết...

Liệt dây thần kinh ngoại biên số 7 phòng tránh ra sao?

Người bị liệt dây thần kinh ngoại biên số 7 có thể bị khô mắt hoặc chảy nước mắt nhiều hơn bình thường, nhất là trong hoặc ngay sau bữa ăn.. Người bệnh cũng bị lệch lưỡi về bên liệt, dẫn tới hiện tượng nói khó, nói ngọng. Triệu chứng dễ nhận biết khi mắc bệnh liệt dây thần kinh số 7 là người bệnh bị lệch mặt. Lúc này hai bên mặt của người bệnh không cân đối, các cơ mặt bị kéo lệch về một bên, nửa mặt bên bị liệt bất động và nhẽo. Bên cạnh đó, người bệnh có thể còn xuất hiện thêm nhiều nếp nhăn ở trán, mắt, lông mày có thể hơi sụp xuống, má hơi xệ. Những nếp tự nhiên như rãnh mũi, rãnh má bị mờ, góc mép miệng bị xệ xuống, tai cũng thấp xuống nhiều. Các cơ mặt của người bệnh không thể cử động theo ý muốn, không biểu lộ được cảm xúc. Sự mất cân xứng càng rõ khi bệnh nhân cố làm một số động tác như cười, chau mày, nhe răng, phồng má, thổi lửa, huýt sáo. Thông thường mắt bên liệt sẽ không thể nhắm kín lại, do liệt cơ khép vòng mi và nhãn cầu bị đẩy lên trên để lộ một phần lòng trắng. B...

Viêm đa cơ nguyên nhân vì đâu?

Chưa rõ nguyên nhân chính xác gây bệnh. Nhiễm trùng do vi khuẩn, ký sinh trùng hoặc virut có thể gây viêm đa cơ, nhưng trong phần lớn các trường hợp không thể xác định được nguyên nhân gây bệnh. Viêm đa cơ là một bệnh hiếm gặp gây viêm ở nhiều cơ. Đây là một dạng bệnh mô liên kết. Đặc điểm đáng chú ý nhất của bệnh là yếu cơ, nhất là những cơ gần thân người nhất, như cơ vùng bả vai và khớp háng. Có giả thuyết cho rằng viêm đa cơ là một bệnh tự miễn, vì một lý do nào đó hệ miễn dịch của cơ thể sản sinh ra kháng thể tấn công và làm tổn thương mô cơ khỏe mạnh. Nhiều người bị viêm đa cơ có nồng độ tự kháng thể cao trong máu. Tuy nhiên chưa rõ liệu những tự kháng thể này có thực sự gây viêm đa cơ hay không. Biểu hiện của bệnh gồm có yếu cơ gốc chi, đối xứng hai bên, đau cơ tự nhiên hay khi bóp cơ, teo cơ nếu ở giai đoạn muộn hoặc khi bệnh tiến triển. Đối với viêm da cơ thì ngoài biểu hiện ở cơ như trên thì còn biểu hiện đặc hiệu ở da như phù tím quanh mi, ban Gottron hay dấu hiệu ...

Chữa trị thoái hóa khớp gối theo y học cổ truyền

Song song với Tây Y, Y học cổ truyền đang dần chiếm vai trò quan trọng trong nền y học nhân loại. Có thể nói, những lợi ích mà chữa trị thoái hóa khớp gối bằng y học cổ truyền mang lại cho người bệnh thì Tây Y khó có thể thực hiện được. Nếu như Tây Y với những tiến bộ của khoa học, giúp bệnh nhân nhanh chóng phát hiện ra bệnh, hỗ trợ điều trị kịp thời các trường hợp bệnh cấp tính. Thì y học cổ truyền lại rất hữu ích với những bệnh nhân mắc bệnh mãn tính – những căn bệnh cần thời gian chữa trị dài lâu. Dùng Y học cổ truyền để chữa những bệnh mãn tính tốt hơn gấp nhiều lần việc dùng thuốc tây. Và bệnh thoái hóa khớp gối là căn bệnh thuộc về mãn tính. Một lợi ích mà hầu như ai cũng biết khi chọn phương pháp điều trị bằng y học cổ truyền là sự an toàn của thảo dược. Việc kết hợp các loại thảo dược trong y học cổ truyền không chỉ đem lại kết quả chữa bệnh. Mà còn không gây ra tác dụng phụ, có thể dùng để điều trị lâu dài. Y học cổ truyền không chỉ áp dụng phương các bài thuốc uố...

Biến chứng của thoái hóa khớp háng

Biểu hiện đầu tiên của biến chứng thoái hóa khớp háng là bệnh nhân cảm thấy đau ở mặt trước đùi, bẹn rồi lan xuống mặt trong đùi hoặc tận khớp gối, sau mông… Tuy nhiên, đa số bệnh nhân thường chủ quan mà không chịu đi khám Khớp háng là một trong những khớp lớn chịu trọng lượng của cơ thể và hoạt động thường xuyên nên theo thời gian, khớp háng rất dễ bị ăn mòn và dẫn đến thoái hóa. Sụn khớp háng bị mất khả năng bao bọc đầu xương dưới sụn là đầu chỏm xương đùi và mặt trong của ổ cối khiến hai đầu xương này cũng bị bào mòn theo, cọ sát với nhau gây đau và gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng. Có rất nhiều nguyên nhân gây thoái hóa khớp háng, phổ biến nhất vẫn là do quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể khi tuổi tác tăng cao.  Bên cạnh đó, các yếu tố về tiền sử gia đình, cấu tạo khớp háng bất thường bẩm sinh, chấn thương khớp háng do tai nạn, té ngã (trật khớp háng, gãy cổ xương đùi), viêm khớp háng (viêm khớp dạng thấp, viêm khớp do lao, viêm cột sống dính khớp), hoại t...